bang-gia-dat-tinh-dak-lak-2020
CategoriesBảng giá Đất Tỉnh Đắk Lắk 2020 Kinh nghiệm cho khách hàng Kỹ năng cho môi giới Thị trường

Cách Tính Giá Đất Hẻm Tại Buôn Ma Thuột

Căn cứ công văn ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. UBND Tỉnh Đắk Lắk Số: 43/2014/QĐ-UBND. Điều 4 thể hiện cách xác định giá đất ở tại nông thôn và đô thị.

Cách tính giá đất hẻm tại Buôn Ma Thuột như sau:

Phân Loại Hẻm Và Cấp Hẻm

a) Loại Hẻm:

  • Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5 mét trở lên.
  • Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3 mét đến dưới 5 mét.
  • Loại hẻm 3: Có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét.
  • Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2 mét.

b) Cấp hẻm:

  • Hẻm cấp 1: Là hẻm thông với đường phố
  • Hẻm cấp 2: Là hẻm thông với hẻm cấp 1
  • Cấp 3: Là hẻm thông với hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm

a) Đối với hẻm của các con đường có giá đất nhỏ hơn 10.000.000 đồng/m², hệ số để xác định giá đất như sau:

Cấp HẻmLoại HẻmHẻm loại 1Hẻm loại 2Hẻm loại 3Hẻm loại 4
Hẻm cấp 10,400,300,250,20
Hẻm cấp 20,250,200,150,10
Hẻm cấp 30,150,120,100,06

b) Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 10.000.000 đồng/m² đến nhỏ hơn 20.000.000 đồng/m², hệ số để xác định giá đất như sau:

Cấp HẻmLoại HẻmHẻm loại 1Hẻm loại 2Hẻm loại 3Hẻm loại 4
Hẻm cấp 10,300,250,200,16
Hẻm cấp 20,160,140,120,10
Hẻm cấp 30,120,100,070,05

c) Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 20.000.000 đồng/m² trở lên, hệ số để xác định giá đất như sau:

Cấp HẻmLoại HẻmHẻm loại 1Hẻm loại 2Hẻm loại 3Hẻm loại 4
Hẻm cấp 10,250,190,160,12
Hẻm cấp 20,120,100,080,06
Hẻm cấp 30,100,080,060,04

Tuỳ thuộc vào cấp và loại hẻm sẽ có thêm những ghi chú sau:

4.3

  • Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá đất của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 lần so với quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Quy định này.

4.4

  • Đối với các hẻm được tính theo hệ số quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Quy định này có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50 mét lấy giá đất quy định theo cách tính của hẻm; từ sau 50 mét đến 150 mét được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150 mét đến 300 mét được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300 mét trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với giá đất đoạn hẻm vào sâu đến 50 mét (đối với thửa đất nằm giữa ranh giới hai đoạn hẻm có giá đất khác nhau thì được tính theo đoạn hẻm có giá đất cao hơn)

4.5

  • Đối với những thửa đất thuộc hẻm nối thông với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao nhất. Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm có độ rộng khác nhau thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố vào đến thửa đất cần xác định giá.

4.6

  • Trong trường hợp hẻm (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì tính giá đất theo quy định tại hẻm đó.

Đối với giá đất đường hẻm (trừ những đường hẻm đã có trong bảng giá đất ở tại đô thị) tính theo hệ số đường hẻm được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Quy định này, trong quá trình thực hiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu theo khung giá đất ở tại đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên thì được áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên.

Cách tính giá đất 2 mặt tiền (Lô Góc) tại Đắk Lắk

Đường tiếp giápĐường giaoTừ 20 mét trở lênTừ 10 mét đến dưới 20 métDưới 10 mét
Từ 20 mét trở lên1,201,151,10
Từ 10 mét đến dưới 20 mét1,151,101,05
Dưới 10 mét1,101,071,03

Trường hợp các con đường chưa có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ hoặc đã có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch chỉ giới đường đỏ đó thì được tính theo đường hiện trạng.

Bạn đang xem: :”Cách Tính Giá Đất Hẻm Buôn Ma Thuột “. Xem thêm nhiều thông tin khác về bất động sản tại Buôn Ma Thuột – Đắk Lắk tại AMAKING

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *